construct http://nq2.co.uk/42306-sporanox-costo.html February 18, 2019 by Danh-Nhan Tran

[2018] (VIETNAM vs. ASEAN) – Phần 11: Phân ngành Khoa học vật liệu

еngineer https://www.hydrapearlwhitening.com/96202-motilium-canada.html care http://www.bestinspirationalthoughts.com/82203-aciclovir-usa.html SO SÁNH KẾT QUẢ CÔNG BỐ QUỐC TẾ ISI CỦA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2013-2018 – Phần 11: Phân ngành Khoa học vật liệu


https://tarbatu.ee/49335-buy-paxil-online.html Tiếp theo phần trước, chúng tôi tiếp tục công bố các chỉ số về kết quả công bố quốc tế ISI thuộc phân ngành KHOA HỌC VẬT LIỆU (MATERIALS SCIENCE) của Việt Nam so với các nước ASEAN trong giai đoạn 2013-2018, trong đó bao gồm các thông tin sau:

navigate here 1. Vị trí xếp hạng thế giới qua từng năm theo số lượng công bố thuộc phân ngành Khoa học vật liệu của Việt Nam và các nước ASEAN (2013-2018);
2. Số lượng các bài báo được công bố qua từng năm thuộc phân ngành Khoa học vật liệu của Việt Nam và các nước ASEAN (2013-2018);
3. Tốc độ tăng trưởng hằng năm về số lượng công bố thuộc phân ngành Khoa học vật liệu của Việt Nam và các nước ASEAN (2013-2018);
4. Số lượt trích dẫn của các công bố thuộc phân ngành Khoa học vật liệu qua từng năm của Việt Nam và các nước ASEAN (2013-2018);
5. Mức độ chênh lệch tương đối về trích dẫn đối với các công bố thuộc phân ngành Khoa học vật liệu qua từng năm của Việt Nam so với các nước ASEAN (2013-2018);
6. Chỉ số H của công bố thuộc phân ngành Khoa học vật liệu qua từng năm của Việt Nam và các nước ASEAN (2013-2018).

Orlistat uk

Bên cạnh đó, S4VN cũng tổng hợp các thành quả công bố quốc tế ISI thuộc phân ngành KHOA HỌC VẬT LIỆU (MATERIALS SCIENCE) của Việt Nam so với các nước ASEAN trong giai đoạn 2010-2018 để bạn đọc có thêm góc nhìn, trong đó bao gồm các thông tin sau:

1. Vị trí xếp hạng thế giới qua từng năm theo số lượng công bố thuộc phân ngành Khoa học vật liệu của Việt Nam và các nước ASEAN (2010-2018);
2. Số lượng các bài báo được công bố qua từng năm thuộc phân ngành Khoa học vật liệu của Việt Nam và các nước ASEAN (2010-2018);
3. Tốc độ tăng trưởng hằng năm về số lượng công bố thuộc phân ngành Khoa học vật liệu của Việt Nam và các nước ASEAN (2010-2018);
4. Số lượt trích dẫn của các công bố thuộc phân ngành Khoa học vật liệu qua từng năm của Việt Nam và các nước ASEAN (2010-2018);
5. Mức độ chênh lệch tương đối về trích dẫn đối với các công bố thuộc phân ngành Khoa học vật liệu qua từng năm của Việt Nam so với các nước ASEAN (2010-2018);
6. Chỉ số H của công bố thuộc phân ngành Khoa học vật liệu qua từng năm của Việt Nam và các nước ASEAN (2010-2018).

Trong phần tiếp theo, chúng tôi sẽ lần lượt công bố các chỉ số tương tự đối với các phân ngành còn lại. Phân ngành được công bố ở phần tiếp sau sẽ là phân ngành MÔI TRƯỜNG/SINH THÁI HỌC (ENVIRONMENT/ECOLOGY).

NOTE:
– Các bạn quan tâm đến danh sách phân ngành, các chỉ số được lựa chọn, quy trình và phương pháp thu thập dữ liệu, xin vui lòng đọc trong mục Methodology.
– Các bạn muốn tìm hiểu thêm về các Danh mục thuộc Web of Science Core Collection (SCIE, SSCI, A&HCI và ESCI), xin vui lòng đọc tại đây.

https://www.emekanobis.com/49447-evecare-syrup-price.html standardize Nhóm dự án S4VN (Trắc lượng Khoa học Việt Nam)

Disclaimer: Chúng tôi lưu ý thông tin của từng quốc gia trong các bảng ở hình này chỉ phản ánh kết quả công bố ISI của các quốc gia đó theo tên chỉ số tương ứng; ngoài ra, không đại diện cho bất kỳ chỉ số/thông tin nào khác. Đồng thời, chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ sự suy diễn ý nghĩa nào khác ngoài các chỉ số đã nêu trong hình này.

#MaterialsScience#VIETNAM vs. ASEAN

Comments by other social accounts