(VIETNAM vs. ASEAN) – Phần 15: Vị trí xếp hạng thế giới và Số lượng công bố thuộc phân ngành Khoa học xã hội – Không chuyên sâu

http://onehappyplace.com/2013/02/food-obsession-coconut-milk/ SO SÁNH KẾT QUẢ CÔNG BỐ ISI CỦA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2010-2015 – Phần 15: Vị trí xếp hạng thế giới và Số lượng công bố thuộc phân ngành Khoa học xã hội – Không chuyên sâu


Tiếp theo các phần trước, chúng tôi tiếp tục công bố Phần 15 với các chỉ số về kết quả công bố ISI thuộc phân ngành KHOA HỌC XÃ HỘI – KHÔNG CHUYÊN SÂU (SOCIAL SCIENCES, GENERAL) của Việt Nam so với các nước ASEAN trong giai đoạn 2010-2015, trong đó bao gồm các thông tin sau:

1. Vị trí xếp hạng thế giới qua từng năm theo số lượng công bố ISI thuộc phân ngành Khoa học xã hội – Không chuyên sâu của Việt Nam và các nước ASEAN (2010-2015);
2. Số lượng các bài báo ISI được công bố qua từng năm thuộc phân ngành Khoa học xã hội – Không chuyên sâu của Việt Nam và các nước ASEAN (2010-2015);
3. Tốc độ tăng trưởng hằng năm về số lượng công bố ISI thuộc phân ngành Khoa học xã hội – Không chuyên sâu của Việt Nam so với các nước ASEAN (2010-2015).

ASEAN_Part15_web

Trong phần tiếp theo (phần 16), chúng tôi sẽ tiếp tục công bố các chỉ số còn lại đối với phân ngành Khoa học xã hội bao gồm: Số lượng trích dẫn, Chỉ số H, và Mức độ chênh lệch tương đối về trích dẫn đối với các công bố ISI thuộc phân ngành của Việt Nam so với các nước ASEAN trong giai đoạn 2010-2015.

NOTE:
– Phân ngành KHOA HỌC XÃ HỘI – KHÔNG CHUYÊN SÂU (SOCIAL SCIENCES, GENERAL) không bao gồm các công bố ISI thuộc phân ngành KINH TẾ HỌC VÀ KHOA HỌC KINH DOANH (ECONOMICS & BUSINESS) hay TÂM THẦN HỌC/TÂM LÝ HỌC (PSYCHIATRY/ PSYCHOLOGY). Phân ngành này chỉ bao gồm các lĩnh vực nghiên cứu sau:

  • Communication (Khoa học về Truyền thông)
  • Environmental studies (Nghiên cứu tác động môi trường)
  • Library and information sciences (Khoa học Thư viện và Thông tin)
  • Political science (Khoa học Chính trị)
  • Public health and administration (Khoa học về Y tế công cộng và Quản lý y tế)
  • Rehabilitation (Khoa học về Phục hồi chức năng)
  • Social work and Social policy (Khoa học về Công tác xã hội và Chính sách xã hội)
  • Sociology (Xã hội học)
  • Anthropology (Nhân học)
  • Law (Luật học)
  • Education (Khoa học về Giáo dục)

– Các bạn có thể xem hình với độ nét lớn ở địa chỉ: https://goo.gl/b1D0vs
– Các bạn quan tâm đến danh sách phân ngành, các chỉ số được lựa chọn, quy trình và phương pháp thu thập dữ liệu, xin vui lòng đọc trong loạt bài liên quan dưới đây cũng trong page này.

viagra online sales australia Nhóm dự án S4VN (Trắc lượng Khoa học Việt Nam)

Disclaimer: Chúng tôi lưu ý thông tin của từng quốc gia trong các bảng ở hình này chỉ phản ánh kết quả công bố ISI của các quốc gia đó theo tên chỉ số tương ứng; ngoài ra, không đại diện cho bất kỳ chỉ số/thông tin nào khác. Đồng thời, chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ sự suy diễn ý nghĩa nào khác ngoài các chỉ số đã nêu trong hình này.

Bạn đọc có thể thảo luận về bài viết này trên fanpage Scientometrics for Vietnam tại đây.

#VIETNAM vs. ASEAN

Comments by other social accounts